0931 79 92 92

12 điều quan trọng phải biết trước khi ly hôn

12 điều quan trọng phải biết trước khi ly hôn

Hôn nhân không hạnh phúc với những trận cự cãi “nảy lửa”, đánh đập, ghen tuông,… dẫn đến tình cảnh “tức nước vỡ bờ” khiến nhiều đôi vợ chồng đưa ra quyết định ly hôn. Thế nhưng ít ai hiểu biết và nắm rõ về luật hôn nhân, về thủ tục ly hôn thuận tình hoặc đơn xin đơn phương ly hôn ra sao hay mẫu đơn ly hôn mới nhất thế nào? Tất cả những thắc mắc phải biết trước khi ly hôn của bạn sẽ được chúng tôi chia sẻ đầy đủ và chi tiết nhất trong bài viết dưới đây.

LY HÔN LÀ GÌ?

“Ly hôn” là một thuật ngữ pháp luật hôn nhân và gia đình, mà dân gian thường gọi là “ly dị”.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng khi tình trạng gia đình trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Tòa án có thể căn cứ vào mức độ mâu thuẫn của hôn nhân, mục đích của nó đã đến mức trầm trọng hay chưa để có thể ra phán quyết chấp nhân cho ly hôn hay là không. Trong trường hợp cả hai bên đều thuận tình muốn ly hôn thì Tòa án phải công nhận việc thuận tình ly hôn này.

Chỉ có Tòa án là cơ quan duy nhất có quyền thụ lý vụ án ly hôn và ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng thể hiện dưới hình thức Bản án hoặc Quyết định có hiệu lực pháp luật.

Xem thêm: Thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về cơ quan nào

NGUYÊN NHÂN CHÍNH DẪN TỚI LY HÔN? LÝ DO LY HÔN NÀO ĐƯỢC TÒA ÁN CHẤP THUẬN?

Cuộc sống vợ chồng không chỉ là cuộc sống riêng của hai người mà còn là sự giao thoa của hai bên gia đình, hai “nền văn hóa” khác nhau. Vì vậy trong mối quan hệ này luôn tồn tại những quan điểm khác nhau dẫn tới những mâu thuẫn, xung đột. Những nguyên nhân mâu thuẫn có thể đến từ bất cứ vấn đề nào trong cuộc sống. Theo thống kê hiện nay, những nguyên nhân chủ yêu dẫn tới ly hôn là vợ chồng không tôn trọng nhau, ngoại tình, mâu thuẫn và xung đột kéo dài, chuyện “chăn gối” không hòa hợp, không thống nhất được chuyện tiền bạc, kết hôn khi còn quá trẻ, bất bình đẳng trong đời sống vợ chồng, ghen tuông quá mức, bạo lực gia đình và nhiều nguyên nhân khác.

Tuy nhiên, liệu có phải lý do nào của các cặp vợ chồng cũng được Tòa án chấp nhận cho ly hôn hay không?

Theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Như vậy, khi tiến hành giải quyết ly hôn, Tòa án sẽ thực hiện việc hòa giải giữa các bên. Trong trường hợp hòa giải không thành thì Tòa án tiếp tục xét đến các yếu tố mâu thuẫn đã làm cho “hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” hay chưa? Từ đó đưa ra quyết định, bản án công nhận việc ly hôn.

CÓ NÊN THUÊ LUẬT SƯ TƯ VẤN LY HÔN?

Khi mẫu thuẫn vợ chồng trở nên đỉnh điểm bạn không thể cứu vẫn cuộc hôn nhân của mình, bạn muốn ly hôn nhưng không biết phải làm như thế nào? Tham khảo ý kiến của những người xung quanh cũng giúp bạn giải quyết được một phần nhỏ vấn đề. Nhưng ly hôn để lại rất nhiều vấn đề pháp lý cần phải giải quyết, do đó bạn cần được tư vấn bởi những chuyên gia pháp lý để giải quyết ly hôn một cách hợp pháp và đảm bảo quyền lợi cho chính bản thân.

Luật sư ly hôn sẽ tư vấn và cung cấp các giải pháp đối với các vẫn đề cần giải quyết khi ly hôn, bao gồm:

  • Hồ sơ: Ly hôn cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
  • Trình tự, thủ tục: Mẫu đơn viết như thế nào? Nộp hồ sơ ly hôn ở đâu?…
  • Tài sản: Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng được phân chia như thế nào?
  • Con cái: Con chung sẽ do ai nuôi dưỡng, nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện như thế nào? Quyền thăm nom sẽ được thực thi như thế nào?
  • Nghĩa vụ chung: Liệu bạn có phải trả những món nợ của đối phương hay không?

Và những thắc mắc khác của bạn cũng sẽ được Luật sư tư vấn đầy đủ, chính xác.

DỊCH VỤ TƯ VẤN LY HÔN, NHANH CHÓNG TRỌN GÓI CỦA NGUYÊN LUẬT?

Với đội ngũ chuyên viên pháp lý nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Nguyên Luật luôn mang đến cho bạn những giải pháp tối ưu nhất để giải quyết những vấn đề pháp lý bạn đang gặp phải:

  • Hướng dẫn bạn chuẩn bị hồ sơ pháp lý đầy đủ để cung cấp cho Tòa án, tiến hành thủ tục ly hôn.
  • Hướng dẫn, giải thích cho bạn toàn bộ quá trình tố tụng, các bước tiến hành.
  • Hướng dẫn và tư vấn giải quyết các tranh chấp về tài sản, nợ giữa các bên.
  • Hướng dẫn và tư vấn giải quyết về quyền nuôi dưỡng, thăm nom con chung.

Để đáp ứng nhu cầu giải quyết vấn đề ly hôn một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và công sức đi lại của bạn. Nguyên Luật còn cung cấp thêm Dịch vụ “ly hôn nhanh” với những ưu điểm vượt bậc:

  • Toàn bộ hồ sơ sẽ do chuyên viên của Nguyên Luật soạn thảo và gửi tận tay cho bạn.
  • Bạn chỉ cần tới Tòa án một duy nhất.
  • Thời gian nhận Quyết định khoảng 10 – 15 ngày sau.

Ngoài ra, bất cứ vướng mắc nào của bạn đều sẽ được Luật sư của Nguyên Luật giải đáp đầy đủ và kịp thời 24/7 theo số Hotline: 0931 79 92 92.

ÁN PHÍ LY HÔN BAO NHIÊU?

Án phí là khoản chi phí hành chính bạn bắt buộc phải đóng khi tiến hành thủ tục ly hôn. Chi tiết về án phí được quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14. Trong những trường hợp khác nhau, án phí ly hôn sẽ có sự khác nhau cơ bản như sau:

  • Ly hôn không có tranh chấp tài sản chung:
  1. DANH MỤC ÁN PHÍ
SttTên án phíMức thu
1Án phí dân sự sơ thẩm
1.1Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân gia và gia đình, lao động không có giá ngạch300.000 đồng
  1. DANH MỤC LỆ PHÍ TÒA ÁN
SttTên lệ phíMức thu
ILệ phí giải quyết việc dân s
1Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động300.000 đồng

Như vậy, trong trường hợp bạn ly hôn dù là thuận tình hay đơn phương khởi kiện mà không có tranh chấp về tài sản thì án phí bạn phải nộp là 300.000 đồng.

  • Ly hôn có yêu cầu phân chia tài sản, tranh chấp tài sản:
  1. DANH MỤC ÁN PHÍ
SttTên án phíMức thu
IIÁn phí dân sự
1Án phí dân sự sơ thẩm
1.3Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch
aTừ 6.000.000 đồng trở xuống300.000 đồng
bTừ 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng5% giá trị tài sản có tranh chấp
cTừ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
dTừ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
đTừ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
eTừ trên 4.000.000.000 đồng112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng

Căn cứ theo quy định trên, bạn có thể dựa vào giá trị tài sản mà bạn muốn tranh chấp để tính ra số tiền án phí.

Nếu còn vấn đề nào chưa rõ hoặc cần được tư vấn kỹ hơn, vui lòng liên hệ Hotline 0931 79 92 92 đề được được giải đáp miễn phí.

AI LÀ NGƯỜI CÓ QUYỀN YÊU CẦU TOÀ ÁN GIẢI QUYẾT VIỆC LY HÔN?

Luật hôn nhân và gia đình 2014 đã đưa ra những quy định về người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn, cụ thể như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

  1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
  3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Theo đó, những người được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn bao gồm:

  • Vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng.
  • Cha, mẹ, người thân của vợ hoặc chồng.

Trong từng trường hợp khác nhau thì người có quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn sẽ là khác nhau:

  • Trường hợp ly hôn thuận tình: Cả hai vợ chồng phải cùng yêu cầu.
  • Trường hợp đơn phương ly hôn: Chỉ cần một bên có quyền yêu cầu.
  • Trường hợp nuôi con dưới 12 tháng tuổi: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn, trong trường hợp này nếu muốn ly hôn thì hai vợ chồng phải thuận tình, hoặc vợ là người yêu cầu ly hôn.

HỒ SƠ XIN LY HÔN ĐẦY ĐỦ VÀ CHI TIẾT NHẤT

  • Đối với trường hợp vợ chồng tự nguyện, hồ sơ ly hôn thuận tình bao gồm:
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính hoặc bản trích lục);
  • Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu của vợ, chồng (bản sao y);
  • Sổ Hộ khẩu của vợ, chồng (bản sao y);
  • Giấy khai sinh của con (bản sao y hoặc bản sao);
  • Giấy tờ chứng minh đối với tài sản nếu vợ chồng có yêu cầu chia tài sản;
  • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
  • Đối với trường hợp ly hôn đơn phương, hồ sơ bao gồm:
  • Đơn khởi kiện ly hôn theo mẫu;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính hoặc bản trích lục);
  • Sổ hộ khẩu của vợ, chồng (bản sao y);
  • Chứng minh nhân dân/ Sổ hộ khẩu/ Hộ chiếu của vợ, chồng (bản sao y);
  • Những giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung yêu cầu Tòa án phân chia);
  • Giấy khai sinh của con (bản sao hoặc bản sao y).

NỘP HỒ XƠ XIN LY HÔN Ở ĐÂU?

Chi tiết quy định về Thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014 và Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1.Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.”

“Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

2.Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.”

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

  1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
  2. a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
  3. b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;”
  4. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

  1. h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;”

Theo những quy định trên:

  • Trong trường hợp thuận tình ly hôn, bạn nộp đơn tại Tòa án nhân dân quận, huyện nơi bạn hoặc vợ/chồng của bạn có Hộ khẩu thường trú hoặc Tạm trú hoặc địa chỉ nơi làm việc.
  • Trong trường hợp bạn đơn phương ly hôn, bạn phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân quận, huyện nơi bị đơn có Hộ khẩu thường trú hoặc Tạm trú hoặc địa chỉ nơi làm việc của bị đơn.

TRÌNH TỰ THỦ TỤC LY HÔN

Thuận tình ly hôn

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

            Bạn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ly hôn như đã được hướng dẫn ở trên

Bước 2: Nộp đơn

            Vợ chồng bạn cùng nhau đi nộp đơn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí, thụ lý

  • Sau khi có Thông báo đóng tiền tạm ứng án phí, bạn đóng tiền tại Chi cục thi hành án được chỉ định và nộp lại biên lai đóng tiền cho Tòa án.
  • Căn cứ theo Biên lai đã đóng tiền, Tòa án tiến hành thụ lý vụ việc theo quy định.

Bước 4: Tòa án tiến hành giải quyết yêu cầu của đương sự

            Trong quá trình giải quyết, Tòa án sẽ mời hai bên lên hòa giải và làm việc.

            Các bên căn cứ theo Giấy triệu tập của Tòa án để đến Tòa án.

Bước 5: Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn

  • Trường hợp hòa giải đoàn tụ thành, vợ chồng không còn muốn ly hôn nữa thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn.
  • Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành, vợ chồng vẫn quyết định ly hôn và đã thỏa thuận được tất cả các vấn đề với nhau thì Tòa án lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các bên sau đó ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quyết định được giao cho mỗi người một bản và có giá trị pháp lý như nhau. Quan hệ vợ chồng kết thúc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

9.2 Đơn phương ly hôn

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

            Bạn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ly hôn như đã được hướng dẫn ở trên

Bước 2: Nộp đơn

Bạn nộp hồ sơ khởi kiện đơn phương ly hôn đã chuẩn bị tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí, thụ lý giải quyết

  • Sau khi có Thông báo đóng tiền tạm ứng án phí, bạn đóng tiền tại Chi cục thi hành án được chỉ định và nộp lại biên lai đóng tiền cho Tòa án.
  • Căn cứ theo Biên lai đã đóng tiền, Tòa án tiến hành thụ lý vụ việc theo quy định.

Bước 4: Tòa án tiến hành giải quyết đơn khởi kiện

  • Tòa án triệu tập các bên đương sự lên để tiếp cận vào giao nộp chứng cứ
  • Triệu tập hòa giải hai lần

Bước 5: Kết quả giải quyết

  • Trường hợp hòa giải thành, vợ chồng đoàn tụ không còn muốn ly hôn nữa, bên nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.
  • Trường hợp hòa giải nhưng hai bên đều đồng ý ly hôn và thỏa thuận được với nhau tất cả những vấn đề giữa hai bên thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
  • Trường hợp các bên tranh chấp, không thể thỏa thuận các vấn đề với nhau, thì Tòa án đưa ra xét xử theo thủ tục chung và ra Bản án.

MẪU ĐƠN LY HÔN

THỜI GIAN XÉT XỬ LY HÔN BAO LÂU?

– Thời gian nhận đơn và trả kết quả: 08 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhận được đơn.

            Căn cứ theo Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

“2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
  2. a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  3. b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
  4. c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  5. d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.”

– Thời gian chuẩn bị xét xử: 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, những vụ án có tính chất phức tạp thì sẽ được gia hạn thêm 02 tháng tổng cộng là 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

            Căn cứ theo Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

“1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

  1. a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;
  2. b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.”

            Trong thời gian này, nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Tùy vào diễn biến của vụ án mà Tòa án có thể đưa ra một trong các quyết định sau: Tạm đình chỉ giải quyết vụ án, Đình chỉ giải quyết vụ án, Đưa vụ án ra xét xử.

  • Thời gian mở phiên tòa:

Căn cứ theo Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

“4. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.”

  • Thời gian Bản án/Quyết định có hiệu lực:

Sau 15 ngày, kể từ ngày xét xử, nếu không có kháng cáo, kháng nghị thì Bản án/Quyết định của Tòa án sẽ có hiệu lực thi hành.

Như vậy, tổng thời gian giải quyết ly hôn thông thường sẽ là 01-04 tháng. Tuy nhiên tùy từng cách làm việc của mỗi Tòa, thời gian giải quyết có thể nhanh hoặc chậm nhưng vẫn phải đảm bảo thời gian Luật định.

LỜI KẾT:

Trên đây là những thông tin hữu ích nhất mà bạn phải biết trước khi quyết định nộp đơn xin ly hôn.

LIÊN HỆ NGUYÊN LUẬT

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý tận tâm, chuyên nghiệp, hệ thống tổng đài của chúng tôi luôn phục vụ 24/24h nhằm mang đến cho khách hàng sự hỗ trợ nhanh nhất và hiệu quả nhất. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và thực hiện các dịch vụ pháp lý nhanh chóng, uy tín và hiệu quả!

 Hotline: 0931.79.92.92 (Luật sư Nguyễn Thành Trung)

 Email: luatsu@nguyenluat.vn

.
.
.
.
# # #