Khám sức khoẻ cho người lao động nước ngoài: Thủ tục như thế nào, cơ sở y tế nào có đủ điều kiện thăm khám?
Theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài đáp ứng các điều kiện về nhân thân, năng lực hành vi dân sự, kỹ năng chuyên môn thì còn phải đáp ứng điều kiện về sức khoẻ theo quy định của Bộ trưởng bộ Y tế.
Bên cạnh đó, Giấy chứng nhận sức khoẻ hay Giấy khám sức khoẻ là giấy tờ bắt bắt buộc trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động Theo pháp luật Lao động hiện hành.

Vậy thủ tục khám sức khoẻ như thế nào và có phải cơ sở y tế nào cũng có đủ điều kiện thăm khám sức khoẻ lao động cho người ngước ngoài hay không? Nguyên Luật sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn ngay tại bài viết dưới đây!
Hồ sơ khám sức khoẻ
Pháp luật lao động Việt Nam quy định người lao động nước ngoài là người phải từ đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên.

Vì vậy, hồ sơ khám sức khoẻ cho người nước ngoài là Giấy khám sức khoẻ theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 14/2013/TT-BYT, có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khoẻ.
Trong trường hợp người lao động nước ngoài khám sức khoẻ định kỳ, hồ sơ khám sức khoẻ bao gồm:
- Sổ khám sức khoẻ định kỳ
- Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc đối với trường hợp khám sức khoẻ định kỳ đơn lẻ hoặc có tên trong danh sách khkasm sức khoẻ định kỳ do cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc xác nhận để thực hiện khám sức khoẻ định kỳ theo hợp đồng.
Quy trình khám sức khoẻ
Người lao động nước ngoài sẽ được cơ sở y tế khám sức khoẻ theo những quy trình sau đây:
Bước 1: Nộp hồ sơ khám sức khoẻ tại cơ sở khám sức khoẻ đủ điều kiện
Bước 2: Thủ tục và nội dung khám sức khoẻ
Sau khi nhận được hồ sơ khám sức khoẻ, cơ sở khám sức khoẻ thực hiện việc đối chiếu, kiểm tra thông tin cần thiết và thực hiện việc khám sức khoẻ theo quy trình.
Đối với người lao động nước ngoài nhưng không thuộc trường hợp khám sức khoẻ định kỳ thì khám theo nội dung được ghi trong giấy khám sức khoẻ quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 14/2013/TT-BYT.

Trường hợp người lao động nước ngoài thuộc diện khám sức khoẻ định kỳ thì khám theo nội dung trong sổ khám sức khoẻ định kỳ tại phụ lục 3 Thông tư 14/2013/TT-BYT.
Bước 3: Nhận kết quả khám sức khoẻ và cấp Giấy khám sức khoẻ
Căn cứ vào kết quả khám, cá nhân, cơ quan có thểm quyền thực hiện việc phân loại sức khoẻ và ký Giấy khám sức khoẻn, Sổ khám sức khoẻ định kỳ. Giấy khám sức khoẻ được cấp 01(một) bản cho người được khám.
Đối với trường hợp khám sức khoẻ đơn lẻ, trừ những trường hợp phải khám hoặc xét nghiệm bổ sung theo yêu cầu thì cơ sở khám sức khoẻ có trách nhiệm trả Giấy khám sức khoẻ, Sổ khám sức khoẻ định kỳ trong vòng 24 giờ. Trường hợp khám sức khoẻ tập thể theo hợp đồng thì cơ sở trả kết quả theo thoả thuận đã ghi trong hợp đồng.
Giấy khám sức khoẻ có giá trị trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký kết luật sức khoẻ. Kết quả khám sức khoẻ định kỳ có giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật.
Danh sách các bệnh viện đủ điều kiện khám sức khỏe cho người nước ngoài tại Việt Nam
Danh sách các cơ sở đủ điều kiện khám sức khoẻ cho người nước ngoài làm việc tại việc nam được quy định tại Công văn số 1171/KCB-PHCN&GĐ ngày 28/10/2024, Công văn số 143/KCB-PHCN&GĐ ngày 05/02/2015 và Công văn số 1350/KCB-PHCN&GĐ. Nguyên Luật thông tin chi tiết cho bạn tại danh sách dưới đây:
TT | TỈNH | TÊN CƠ SỞ |
1 | HÀ NỘI | Bệnh viện E |
BVĐK Xanh Pôn | ||
BVĐK Đức Giang | ||
BVĐK Đống Đa | ||
BVĐK Hòe Nhai | ||
BVĐK Việt Pháp | ||
BVĐK tư nhân Hồng Ngọc | ||
BVĐK quốc tế Thu Cúc | ||
BVĐK tư nhân Tràng An | ||
BVĐK tư nhân Hà Nội | ||
PKĐK Viêtlife | ||
PKĐK Dr.Binh TeleClinic | ||
BV Bạch Mai | ||
Bệnh viện đa khoa Bảo Sơn 2 | ||
Bệnh viện Xây dựng | ||
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội | ||
Bệnh viện đa khoa tư nhân Hà Thành | ||
Bệnh viện Than – Khoáng sản | ||
2 | HẢI PHÒNG | BV Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng |
BVĐK Kiến An, Hải Phòng | ||
Viện Y học Biển | ||
BV Đại học Y Hải Phòng | ||
3 | QUẢNG NINH | BVĐK tỉnh Quảng Ninh |
Bệnh viện Bãi Cháy | ||
Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí | ||
4 | LẠNG SƠN | BVĐK Trung tâm tỉnh Lạng Sơn |
5 | HÀ GIANG | |
6 | TUYÊN QUANG | |
7 | LÀO CAI | BVĐK tỉnh Lào Cai |
8 | CAO BẰNG | BVĐK tỉnh Cao Bằng |
9 | YÊN BÁI | BVĐK tỉnh Yên Bái |
10 | LAI CHÂU | BVĐK tỉnh Lai Châu |
11 | ĐIỆN BIÊN | BVĐK tỉnh Điện Biên |
Trung tâm y tế huyện Tuần Giáo | ||
12 | SƠN LA | BVĐK tỉnh Sơn La |
13 | PHÚ THỌ | BVĐK tỉnh Phú Thọ |
14 | VĨNH PHÚC | BV 74 Trung ương |
15 | BẮC KẠN | BVĐK tỉnh Bắc Kạn |
16 | THÁI NGUYÊN | BV A Thái Nguyên |
BVĐK Trung ương Thái Nguyên | ||
17 | BẮC GIANG | BVĐK tỉnh Bắc Giang |
18 | BẮC NINH | BVĐK Bắc Ninh |
BVĐK Thành An – Thăng Long | ||
Bệnh viện Quân Y 110 | ||
19 | HẢI DƯƠNG | BVĐK tỉnh Hải Dương |
20 | HƯNG YÊN | BVĐK tỉnh Hưng Yên |
BVĐK Phố Nối | ||
21 | HÒA BÌNH | BVĐK tỉnh Hòa Bình |
22 | NINH BÌNH | BVĐK tỉnh Ninh Bình |
23 | NAM ĐỊNH | BVĐK tỉnh Nam Định |
24 | HÀ NAM | BVĐK tỉnh Hà Nam |
25 | THÁI BÌNH | BVĐK tỉnh Thái Bình |
26 | THANH HÓA | BVĐK tỉnh Thanh Hóa |
BVĐK Hợp Lực | ||
BVĐK Thanh Hà | ||
27 | NGHỆ AN | Bệnh viện Phong-Da Liễu Trung ương Quỳnh Lập |
28 | HÀ TĨNH | BVĐK tỉnh Hà Tĩnh |
29 | QUẢNG BÌNH | BV Hữu nghị Việt Nam-Cu Ba Đồng Hới |
30 | QUẢNG TRỊ | BVĐK tỉnh Quảng Trị |
31 | THỪA THIÊN HUẾ | BV Trung ương Huế |
32 | QUẢNG NAM | BVĐK Trung ương Quảng Nam |
33 | ĐÀ NẴNG | BV C Đà Nẵng |
BV Đà Nẵng | ||
BV Hoàn Mỹ | ||
34 | QUẢNG NGÃI | BVĐK tỉnh Quảng Ngãi |
35 | BÌNH ĐỊNH | BVĐK tỉnh Bình Định |
BV Phong-Da liễu Trung ương Quy Hòa | ||
36 | PHÚ YÊN | BVĐK tỉnh Phú Yên |
37 | KHÁNH HÒA | BVĐK tỉnh Khánh Hòa |
38 | GIA LAI | BVĐK tỉnh Gia Lai |
39 | KON TUM | |
40 | ĐĂKLĂC | |
41 | ĐẮC NÔNG | BVĐK tỉnh Đăk Nông |
BVĐK huyện Đăk R’ Lấp | ||
BVĐK tỉnh Đăk Song | ||
42 | NINH THUẬN | BVĐK tỉnh Ninh Thuận |
43 | BÌNH THUẬN | BVĐK tỉnh Bình Thuận |
44 | LÂM ĐỒNG | |
45 | TÂY NINH | BVĐK tỉnh Tây Ninh |
46 | BÌNH DƯƠNG | BVĐK tỉnh Bình Dương |
BV Quốc tế Columbia Asia Bình Dương | ||
47 | BÌNH PHƯỚC | |
48 | ĐỒNG NAI | BVĐK Đồng Nai |
BVĐK Thống Nhất Đồng Nai | ||
BV Quốc tế Đồng Nai | ||
49 | TP. HỒ CHÍ MINH | BV Nhân dân 115 |
BV Trưng Vương | ||
BV quận Thủ Đức | ||
BVĐK Vạn Hạnh | ||
BVĐK An Sinh | ||
PKĐK Phước An-CN3 | ||
BV Chợ Rẫy Bệnh viện Thống Nhất | ||
BV FV | ||
PKĐK Quốc tế Columbia Asia Sài Gòn | ||
Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn | ||
Bệnh viện Nguyễn Tri Phương | ||
Bệnh viện Nhân dân Gia Định | ||
Bệnh viện Quốc tế CITY | ||
Bệnh viện Đa khoa quốc tế Vinmec Central Park | ||
Bệnh viện đa khoa Xuyên Á | ||
Bệnh viện An Sinh | ||
Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn | ||
Bệnh viện Hồng Đức III | ||
Bệnh viện Quốc tế Thành Đô | ||
Phòng khám đa khoa Vigor Anbis Japan | ||
Phòng khám đa khoa Quốc tế Columbia Asia – Sài Gòn Phòng khám đa khoa Việt Gia | ||
Phòng khám đa khoa International SOS | ||
Phòng khám đa khoa Hoàng Khang | ||
Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Phòng khám đa khoa Quốc tế Nhân Hậu | ||
Phòng khám đa khoa Đại Phước | ||
Phòng khám đa khoa (Phòng khám số 2) thuộc Công ty TNHH Phòng khám Gia đình Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Phòng khám đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn Thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn | ||
Phòng khám đa khoa Raffles Medical | ||
Bệnh viện đa khoa Bưu điện | ||
Bnệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Thành phố Hồ Chí Minh | ||
50 | LONG AN | |
51 | TIỀN GIANG | BVĐK Trung tâm Tiền Giang |
52 | BẾN TRE | BV Nguyễn Đình Chiểu |
53 | VĨNH LONG | |
54 | TRÀ VINH | BVĐK tỉnh Trà Vinh |
55 | CẦN THƠ | BVĐK thành phố Cần Thơ |
BVĐK Hoàn Mỹ Cửu Long | ||
Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ | ||
56 | HẬU GIANG | |
57 | SÓC TRĂNG | BVĐK tỉnh Sóc Trăng |
58 | AN GIANG | BVĐK Trung tâm An Giang |
59 | ĐỒNG THÁP | BVĐK Đồng Tháp |
60 | KIÊN GIANG | BVĐK tỉnh Kiên Giang |
61 | BẠC LIÊU | |
62 | CÀ MAU | |
63 | BÀ RỊA-VŨNG TÀU | BV Bà Rịa |
BV Lê Lợi | ||
TTYT Vietsovpetro |
Trên đây là tư vấn của Nguyên Luật. Chúng tôi tin rằng những thông tin về thủ tục thăm khám sức khoẻ cho người lao động và danh sách cơ sở y tế có đủ điều kiện thăm khám sức khoẻ có yếu tố nước ngoài trên đây đã giải đáp thắc mắc của bạn.
Nếu bạn cần sự tư vấn vui lòng gọi Hotline: 0931 79 92 92 (Luật sư Trung). Chúng tôi sẽ liên hệ để giải đáp các thắc mắc hay tư vấn giải quyết các vấn đề khó khăn của bạn.
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn ,thực hiện các dịch vụ pháp lý nhanh chóng, uy tín và hiệu quả!