0931 79 92 92

Đặt tên doanh nghiệp như thế nào cho đúng với quy định của pháp luật?

Đặt tên doanh nghiệp như thế nào cho đúng với quy định của pháp luật?

Đặt tên doanh nghiệp như thế nào cho đúng với quy định của pháp luật?

Tên doanh nghiệp không chỉ là một danh xưng đơn thuần mà còn là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến sự phát triển của một doanh nghiệp. Một cái tên dễ nhớ và đúng với quy định của pháp luật sẽ góp phần thu hút khách hàng, khẳng định vị thế của doanh nghiệp đó trên thị trường. Tuy nhiên, việc đặt tên cho doanh nghiệp không phải là một điều đơn giản. Doanh nghiệp cần phải tuân thủ chặt chẽ các quy định để đảm bảo tính hợp pháp và tránh được những tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ. Bài viết sau đây Nguyên Luật xin cung cấp một số thông tin cho quý khách hàng về đặt tên doanh nghiệp như thế nào cho đúng với quy định của pháp luật.

Khái niệm

Tên doanh nghiệp là yếu tố then chốt trong việc xây dựng thương hiệu và khẳng định vị thế trên thị trường. Đây là tên được ghi nhận chính thức trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đóng vai trò chính trong các hoạt động sau:

  • Gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: Giúp khách hàng dễ dàng nhận diện và liên hệ với doanh nghiệp.
  • Sử dụng trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm: Thể hiện tính chuyên nghiệp và pháp lý của doanh nghiệp trong mọi hoạt động.

Doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký tên doanh nghiệp trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh. Việc sử dụng tên doanh nghiệp đã đăng ký đảm bảo tính hợp pháp và tránh nhầm lẫn với các doanh nghiệp khác.

Quy định về cách đặt tên Doanh nghiệp
Quy định về cách đặt tên Doanh nghiệp

Quy định về cách đặt tên Doanh nghiệp

Căn cứ theo Điều 37 Luật doanh nghiệp 2020 thì tên của một doanh nghiệp bao gồm 2 thành tố chính là “Loại hình doanh nghiệp” và “Tên riêng” được cấu thành theo thứ tự sau:

Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng

Trong đó:

  • Loại hình doanh nghiệp viết là “Công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc là “Công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; viết là “Công ty cổ phần” hoặc “Công ty CP” đối với công ty cổ phần; viết là “Công ty hợp danh” hoặc “Công ty HD” đối với công ty hợp danh; viết là “Doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “Doanh nghiệp TN”đối với doanh nghiệp tư nhân.
  • Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, tên doanh nghiệp phải được ghi trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Quy định tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp 

Theo Điều 39 Luật doanh nghiệp 2020 thì tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau:

  • Cụ thể, tên doanh nghiệp tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
  • Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
  • Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

Như vậy, điều này có nghĩa là những hệ thống ngôn ngữ nằm ngoài hệ thống chữ cái La-tinh như chữ Hán, chữ Nhật, chữ Ả Rập,… thì sẽ không được chấp nhận để đặt tên cho doanh nghiệp.

Quy định về tên chi chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh
Quy định về tên chi chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh

Quy định về tên chi chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh 

Căn cứ vào Điều 40 Luật doanh nghiệp 2020 được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021 quy định về việc đặt tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh thì việc đặt tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh phải tuân thủ các yêu cầu sau:

  • Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
  • Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.
  • Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.
  • Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh.
  • Phần tên riêng trong chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh không được sử dụng cụm từ “Công ty”, “Doanh nghiệp”. 

Những điều cấm khi đặt tên doanh nghiệp 

Căn cứ theo Điều 38 Luật doanh nghiệp 2020 thì chủ doanh nghiệp cần phải chú ý tránh vi phạm các điều cấm sau đây khi đặt tên cho doanh nghiệp:

  • Đặt tên trùng với tên của doanh nghiệp đã đăng ký, cụ thể: Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Đặt tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký gồm:
    • Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký
    • Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký
    • Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký
    • Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó
    • Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;
    • Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký
    • Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”
    • Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  • Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Những điều cấm khi đặt tên doanh nghiệp
Những điều cấm khi đặt tên doanh nghiệp

Căn cứ pháp lý:

  • Luật doanh nghiệp 2020
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Bài viết trên đã cung cấp những thông tin về các quy định của pháp luật khi đặt tên cho doanh nghiệp. Nếu quý Khách hàng có bất cứ thắc mắc nào hoặc cần tư vấn về các quy định của pháp luật khi đặt tên cho doanh nghiệp tại bất kỳ khu vực nào, vui lòng liên hệ đến chúng tôi thông qua các thông tin bên dưới.

LIÊN HỆ NGUYÊN LUẬT

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý tận tâm, chuyên nghiệp, hệ thống tổng đài của chúng tôi luôn phục vụ 24/24h nhằm mang đến cho khách hàng sự hỗ trợ nhanh nhất và hiệu quả nhất. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và thực hiện các dịch vụ pháp lý nhanh chóng, uy tín và hiệu quả!

  •  Hotline: 0931.79.92.92 (Luật sư Nguyễn Thành Trung)
  •  Email: luatsu@nguyenluat.com
.
.
.
.
# # #