0931 79 92 92

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực. Vậy người nước ngoài nào thuộc diện được cấp thẻ tạm trú và thủ tục cấp thẻ này được thực hiện như thế nào, Nguyên Luật xin được tư vấn như sau:

  • Cơ sở pháp lý:

+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 01/07/2020)

  1. Điều kiện cấp thẻ tạm trú

Khoản 1, Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định về các trường hợp được cấp thẻ tạm trú như sau:

  • Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;
  • Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.
  1. Thủ tục cấp thẻ tạm trú

2.1 Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân bão lãnh cấp thẻ);
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ cho người nước ngoài (mẫu NA8);
  • 2 ảnh cỡ 3×4 cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời);
  • Hộ chiếu của người nước ngoài;
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ này theo quy định tại Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú (Tùy từng trường hợp mà cần một trong các giấy tờ như: giấy phép lao động; giấy xác nhận là Trưởng Văn phòng đại diện, thành viên Hội đồng quản trị; giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy đăng ký kinh doanh; Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn,… nếu trường hợp xin cấp thẻ tạm trú cho chồng, vợ, con… là người nước ngoài; hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2.2 Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh thuộc công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú.

2.3 Xử lý hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ.
  • Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét cấp thẻ này.

  1. Thời hạn của thẻ tạm trú

  •  Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
  • Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Trên đây là tư vấn của Nguyên Luật!

Trân trọng!

LIÊN HỆ NGUYÊN LUẬT

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý tận tâm, chuyên nghiệp, hệ thống tổng đài của chúng tôi luôn phục vụ 24/24h nhằm mang đến cho khách hàng sự hỗ trợ nhanh nhất và hiệu quả nhất. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và thực hiện các dịch vụ pháp lý nhanh chóng, uy tín và hiệu quả!

☎ Hotline: 0931.79.92.92 (Luật sư Trung)

📮 Email: luatsu@nguyenluat.vn

.
.
.
.
# # #